🚧 Ứng dụng đang phát triển (Beta) · Góp ý & liên hệ: lienhe@truyencuaai.com

Văn học dân gian

Lời ăn tiếng nói của cha ông

Không phải chỉ để thuộc lòng — mỗi câu ca dao, tục ngữ là một mảnh kinh nghiệm sống, một cách nhìn đời được nén lại qua nhiều thế hệ. Duyệt theo chủ đề để hiểu vì sao chủ đề ấy lớn trong tâm thức dân gian.

1.520 câu lưu truyền19 chủ đề

😄 Vì sao chủ đề “châm biếm” lớn trong ca dao tục ngữ

Ca dao trào phúng — về thầy đồ dốt, quan tham, người giàu keo kiệt — là nơi tiếng cười dân gian lật ngược trật tự xã hội trong chốc lát: kẻ yếu được quyền cười vào mặt kẻ mạnh, dù chỉ trong một câu hát.

432 câu (đã lọc)✕ Xóa lọc

cưỡi đầu cưỡi cổ

Thành ngữ

Hỗn láo, leo lên đầu lên cổ người khác

chữ tác đánh chữ tộ

Thành ngữ

Viết sai, nhầm lẫn chữ này sang chữ kia

láu tôm láu cá

Thành ngữ

Ranh mãnh, khôn vặt, hay lanh lợi tính toán vụ lợi.

đao to búa lớn

Thành ngữ

Nói lớn lối, khoa trương hùng hổ quá mức

bé hạt tiêu

Thành ngữ

Nhỏ bé nhưng rất cay, mạnh mẽ hơn vẻ ngoài

thói nước Trịnh

Thành ngữ

Thói quen xấu, phong tục đồi bại như nước Trịnh trong điển tích Trung Hoa.

ghế ít đít nhiều

Thành ngữ

Chức ít người nhiều, không đủ ghế cho mọi người

bình chân như vại

Thành ngữ

Thờ ơ, không quan tâm đến chuyện xung quanh

chạy rông như chó dái

Thành ngữ

Chạy lung tung không mục đích, hấp tấp vô định

thằng ngô con đĩ

Thành ngữ

Lời chỉ mang tính miệt thị, chỉ loại người bị coi thường trong xã hội.

nhìn gà hoá cuốc

Thành ngữ

Nhìn nhầm, hiểu sai, không phân biệt được bản chất thật giả.

dở khôn dở dại

Thành ngữ

Không rõ ràng, lúc khôn lúc dại, không nhất quán

thầy bói xem voi

Thành ngữ

Mỗi người chỉ thấy một phần sự thật, nhìn nhận phiến diện không toàn diện.

chả nên cơm cháo gì

Thành ngữ

Không ra gì, vô tích sự, không có ích lợi

già chơi trống bỏi

Thành ngữ

Người già làm những điều trẻ con, không phù hợp tuổi tác

ăn cháo đá bát

Thành ngữ

Phản bội ân nhân, vong ơn bội nghĩa

thè lè bông bí

Thành ngữ

Mệt mỏi thè lưỡi ra, kiệt sức hoặc lười biếng.

gái đĩ già mồm

Thành ngữ

Kẻ làm xấu lâu năm thường to miệng, lắm điều

buôn phấn bán hương

Thành ngữ

Làm nghề buôn phấn bán hương, hành nghề mua vui

bịt tai trộm chuông

Thành ngữ

Cố che giấu điều đã làm nhưng chính mình lại để lộ ra

lịnh ông cồng bà

Thành ngữ

Vợ chồng không thống nhất, người nói thế này người làm thế khác, lộn xộn.

túm năm tụm ba

Thành ngữ

Tụ tập thành từng nhóm nhỏ, thường dùng để chỉ sự bàn tán, tụ họp.

vòng vo tam quốc

Thành ngữ

Nói vòng vo, lòng vòng không đi thẳng vào vấn đề.

cứng đầu cứng cổ

Thành ngữ

Cứng đầu, bướng bỉnh không chịu nghe lời

vợ thằng đậu

Thành ngữ

Ám chỉ người đàn bà lấy phải người chồng xấu hoặc vô dụng.

nhìn người bằng nửa con mắt

Thành ngữ

Coi thường người khác, khinh bỉ không cần đánh giá đúng.

rồng đến nhà tôm

Thành ngữ

Người sang trọng đến chốn nghèo hèn, vị khách quý đến nhà tầm thường.

mất sổ gạo

Thành ngữ

Mất đi nguồn trợ cấp hay quyền lợi thiết yếu; trở nên trắng tay.

đầu môi chót lưỡi

Thành ngữ

Nói mà không nghĩ, lời nói trơn tru nhưng không thật

khẩu phật tâm xà

Thành ngữ

Miệng nói điều Phật mà lòng độc như rắn

Nguồn: vi.wikiquote.org · vi.wiktionary.org (CC BY-SA 4.0)