🚧 Ứng dụng đang phát triển (Beta) · Góp ý & liên hệ: lienhe@truyencuaai.com

Văn học dân gian

Lời ăn tiếng nói của cha ông

Không phải chỉ để thuộc lòng — mỗi câu ca dao, tục ngữ là một mảnh kinh nghiệm sống, một cách nhìn đời được nén lại qua nhiều thế hệ. Duyệt theo chủ đề để hiểu vì sao chủ đề ấy lớn trong tâm thức dân gian.

1.520 câu lưu truyền19 chủ đề

🍚 Vì sao chủ đề “ăn uống” lớn trong ca dao tục ngữ

Tục ngữ về ăn uống vừa là bí quyết ẩm thực vùng miền, vừa ẩn giấu triết lý sống — "ăn trông nồi, ngồi trông hướng" biến bữa cơm thành bài học ứng xử, vì mâm cơm gia đình nhiều đời là không gian dạy dỗ đầu tiên của mỗi đứa trẻ.

72 câu (đã lọc)✕ Xóa lọc

Đi nước Lào ăn mắm ngóe

Tục ngữ

Đi đến đâu phải theo phong tục ăn uống ở đó, nhập gia tùy tục.

lục tàu xá

Tục ngữ

Món chè đậu xanh nước đường gốc Hoa — món ăn quen thuộc miền Nam.

Chửa (ra/đi) đến chợ đã lo/lăm ăn quà

Tục ngữ

Chưa làm gì đã lo hưởng thụ trước — tính tham lam, ham của ngon.

Ăn mật giã gừng

Tục ngữ

Hưởng lợi ngọt ngào nhưng phải chịu khó nhọc — lợi đi kèm khổ.

lợn nhà gà chợ

Tục ngữ

Lợn nuôi nhà ngon hơn gà mua chợ — tự làm thường tốt hơn mua.

Có cá đổ vạ cho cơm

Tục ngữ

Đổ lỗi lung tung, tìm cớ đổ tội cho người khác khi có lỗi.

mắm thúi

Tục ngữ

Mắm thối rữa — chỉ điều hỏng hóc, xấu xa.

tì tũm

Tục ngữ

Ăn lén ăn vụng, tọc mạch.

ăn chõ ngồi chẽ

Tục ngữ

Sống chen chúc thiếu thốn, ăn uống chật vật.

khô cả cổ

Tục ngữ

Nói nhiều hoặc hét nhiều đến khô họng.

chí mà phù

Tục ngữ

Gốc Quảng Đông: mè đen rang — chỉ món ăn vặt quen thuộc.

Ăn cơm tấm, nằm ấm ổ rơm

Tục ngữ

Cuộc sống giản dị mà ấm cúng, đủ ăn đủ mặc là hạnh phúc.

mút chuột

Tục ngữ

Ăn uống tham lam, bẩn thỉu — chê bai cách ăn xấu xí.

quai xanh vành chảo

Tục ngữ

Chảo đồng với quai xanh — dụng cụ bếp núc xưa.

Ăn nhạt mới biết thương mèo

Tục ngữ

Khi thiếu thốn mới biết thông cảm với kẻ khó — hiểu người khi trải nghiệm gian khổ.

Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ hột

Tục ngữ

Chỉ lấy phần có ích, bỏ đi phần không dùng được — lẽ thường trong cuộc sống.

ăn cơm tập thể

Tục ngữ

Sống và ăn theo kiểu tập thể, không có tự do riêng tư.

Ăn như tằm ăn rỗi

Tục ngữ

Ăn rất nhiều và nhanh, liên tục như tằm nhả tơ.

khô như con mắm

Tục ngữ

Biến thể: người gầy, khô đét như con mắm.

mút chỉ cà tha

Tục ngữ

Ăn hết sạch đến tận cùng, không còn sót lại gì.

Ăn nồi bẩy thì ra, ăn nồi ba thì mất

Tục ngữ

Ăn đủ nhiều thì no ra trông, ăn ít quá thì trông hao hụt.

Bầu dục chấm mắm cáy

Tục ngữ

Của ngon đi với gia vị bình dân — điều sang trọng kết hợp giản dị cũng thú vị.

cơm cò cơm vạc

Tục ngữ

Bữa ăn đạm bạc, nhặt nhạnh như cò vạc kiếm ăn.

ăn lắm ị nhiều

Tục ngữ

Ăn nhiều thì hệ quả tất nhiên cũng nhiều — ý nhắc chừng mực.

Cả thèm chóng chán

Tục ngữ

Ham muốn nhiều nhưng nhanh chán, không kiên trì với điều mình muốn.

chó ăn vã mắm

Tục ngữ

Phê phán kẻ tham lam ăn thứ không phải phần mình.

thơm như múi mít

Tục ngữ

Thơm ngát như múi mít chín — khen ngợi mùi thơm dễ chịu.

thịt thà cá mú

Tục ngữ

Nhiều thức ăn ngon béo bở — bữa ăn đủ đầy ngày lễ.

🍚 ăn uống📅 Tết

lòng lợn trứng ung

Tục ngữ

Đồ ăn xấu, thứ hỏng — chỉ kẻ vô giá trị.

tạp pín lù

Tục ngữ

Đủ thứ lộn xộn, hỗn tạp — món hầm thập cẩm.

Nguồn: vi.wikiquote.org · vi.wiktionary.org (CC BY-SA 4.0)