🚧 Ứng dụng đang phát triển (Beta) · Góp ý & liên hệ: lienhe@truyencuaai.com

Văn học dân gian

Lời ăn tiếng nói của cha ông

Không phải chỉ để thuộc lòng — mỗi câu ca dao, tục ngữ là một mảnh kinh nghiệm sống, một cách nhìn đời được nén lại qua nhiều thế hệ. Duyệt theo chủ đề để hiểu vì sao chủ đề ấy lớn trong tâm thức dân gian.

1.520 câu lưu truyền19 chủ đề

⚒️ Vì sao chủ đề “lao động” lớn trong ca dao tục ngữ

Những câu tục ngữ về cấy cày, chăn tằm, đi biển thực chất là sổ tay kỹ thuật truyền miệng của một nền nông nghiệp không có chữ viết phổ cập — "nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống" là đúc kết cả đời người, không phải câu nói suông.

95 câu (đã lọc)✕ Xóa lọc

Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, Ai ơi bưng bát cơm đầy. Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

Ca dao

Anh làm thợ mộc Thanh Hoa, Làm cầu, làm quán, làm nhà khéo thay. Lựa cột anh dựng đòn tay, Bào trơn, đóng bén nó ngay một bề. Bốn cửa anh chạm bốn dê, Bốn con dê đực chầu về tổ tông. Bốn cửa anh chạm bốn rồng, Trên thì rồng ấp, dưới thì rồng leo. Bốn cửa anh chạm bốn mèo, Con thì bắt chuột, con leo xà nhà. Bốn cửa anh chạm bốn gà, Đêm thì nó gáy, ngày ra ăn vườn. Bốn cửa anh chạm bốn lươn, Con thì uốn khúc, con trườn bò ra. Bốn cửa anh chạm bốn hoa, Trên là hoa sói, dưới là hoa sen. Bốn cửa anh chạm bốn đèn, Một đèn dệt cửi, một đèn quay tơ. Một đèn đọc sách ngâm thơ, Một đèn anh để đợi chờ nàng đây.

Ca dao

Cơm ăn một bát sao no, Ruộng cày một vụ sao cho đành lòng. Sâu cấy lúa, cạn gieo bông, Chẳng ươm được đỗ thì trồng ngô khoai.

Ca dao

Bao giờ cho đến tháng hai, Con gái làm cỏ, con trai be bờ. Gái thì kể phú ngâm thơ, Trai thì be bờ kể chuyện bài bây.

Ca dao

Cha mẹ giàu con thong thả, Cha mẹ nghèo con vất vả gian nan. Sớm mai lên núi đốt than, Chiều về xuống biển đào hang bắt còng.

Ca dao

Cực lòng thiếp lắm chàng ơi, Kiếm nơi khuất tịch thiếp ngồi thiếp than. Than vì cây lúa lá vàng, Nước đâu mà tưới cho hoàn như xưa. Trông trời chẳng thấy trời mưa, Lan khô huệ héo thảm chưa hỡi trời.

Ca dao

oan phường vải

Thành ngữ

Oan ức của người lao động bình dân bị vu oan cáo buộc.

ăn lông ở lỗ

Thành ngữ

Cuộc sống nguyên thủy hoặc cực kỳ lạc hậu thiếu thốn

siêng ăn nhác làm

Thành ngữ

Hay ăn mà lại lười biếng, không chịu làm việc.

vệ quốc hộ quân

Thành ngữ

Bảo vệ đất nước và che chở quân sĩ.

cơm niêu nước lọ

Thành ngữ

Cuộc sống đạm bạc, thiếu thốn, tằn tiện

tốc hành cấp tốc

Thành ngữ

Làm gấp, nhanh chóng khẩn trương.

tứ tử trình làng

Thành ngữ

Bốn người (hoặc một nhóm) ra mắt, trình diện trước cộng đồng.

xuất dương hiệu lực

Thành ngữ

Ra nước ngoài lập công, phục vụ cho đất nước.

quốc kế dân sinh

Thành ngữ

Kế sách quốc gia và đời sống dân chúng, lo cho nước cho dân.

cắm đầu cắm cổ

Thành ngữ

Làm hăng say, cắm cúi không ngẩng đầu lên

sắt rèn nghệ thuật

Thành ngữ

Luyện tập công phu mới thành nghệ thuật, rèn luyện mới nên tài.

vệ quân hộ quốc

Thành ngữ

Bảo vệ quân đội và che chở đất nước.

buôn thúng bán bưng

Thành ngữ

Buôn bán nhỏ lẻ, hàng thúng hàng bưng kiếm sống

tiền quân hiệu lực

Thành ngữ

Đội quân tiên phong, ám chỉ người đi đầu hoặc lực lượng nòng cốt.

bách phát bách trúng

Thành ngữ

Bắn phát nào trúng phát đó, tài nghệ hoàn hảo

buôn gánh bán bưng

Thành ngữ

Buôn bán nhỏ lẻ, kiếm sống bằng gánh hàng rong

thuận buồm xuôi gió

Thành ngữ

Mọi việc diễn ra thuận lợi, trơn tru, không gặp trở ngại.

cây nhà lá vườn

Thành ngữ

Dùng đồ nhà trồng, tự cung tự cấp, không mua ngoài

vạn sự khởi đầu nan

Thành ngữ

Mọi việc đều khó khăn lúc mới bắt đầu.

bán sống bán chết

Thành ngữ

Cố gắng hết sức đến mức kiệt sức

gội đầu vấn tóc

Thành ngữ

Ăn mặc chỉnh tề, chăm lo vệ sinh bản thân

hai sương một nắng

Thành ngữ

Vất vả dãi dầu mưa nắng, cần cù chịu khó

đứng mũi chịu sào

Thành ngữ

Đứng ra chịu trách nhiệm, đảm nhận việc khó

tuỳ cơ ứng biến

Thành ngữ

Linh hoạt xử lý tình huống tuỳ theo hoàn cảnh.

Nguồn: vi.wikiquote.org · vi.wiktionary.org (CC BY-SA 4.0)