Văn học dân gian
Lời ăn tiếng nói của cha ông
Không phải chỉ để thuộc lòng — mỗi câu ca dao, tục ngữ là một mảnh kinh nghiệm sống, một cách nhìn đời được nén lại qua nhiều thế hệ. Duyệt theo chủ đề để hiểu vì sao chủ đề ấy lớn trong tâm thức dân gian.
⚒️ Vì sao chủ đề “lao động” lớn trong ca dao tục ngữ
Những câu tục ngữ về cấy cày, chăn tằm, đi biển thực chất là sổ tay kỹ thuật truyền miệng của một nền nông nghiệp không có chữ viết phổ cập — "nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống" là đúc kết cả đời người, không phải câu nói suông.
Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, Ai ơi bưng bát cơm đầy. Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Ca daoAnh làm thợ mộc Thanh Hoa, Làm cầu, làm quán, làm nhà khéo thay. Lựa cột anh dựng đòn tay, Bào trơn, đóng bén nó ngay một bề. Bốn cửa anh chạm bốn dê, Bốn con dê đực chầu về tổ tông. Bốn cửa anh chạm bốn rồng, Trên thì rồng ấp, dưới thì rồng leo. Bốn cửa anh chạm bốn mèo, Con thì bắt chuột, con leo xà nhà. Bốn cửa anh chạm bốn gà, Đêm thì nó gáy, ngày ra ăn vườn. Bốn cửa anh chạm bốn lươn, Con thì uốn khúc, con trườn bò ra. Bốn cửa anh chạm bốn hoa, Trên là hoa sói, dưới là hoa sen. Bốn cửa anh chạm bốn đèn, Một đèn dệt cửi, một đèn quay tơ. Một đèn đọc sách ngâm thơ, Một đèn anh để đợi chờ nàng đây.
Ca daoCơm ăn một bát sao no, Ruộng cày một vụ sao cho đành lòng. Sâu cấy lúa, cạn gieo bông, Chẳng ươm được đỗ thì trồng ngô khoai.
Ca daoBao giờ cho đến tháng hai, Con gái làm cỏ, con trai be bờ. Gái thì kể phú ngâm thơ, Trai thì be bờ kể chuyện bài bây.
Ca daoCha mẹ giàu con thong thả, Cha mẹ nghèo con vất vả gian nan. Sớm mai lên núi đốt than, Chiều về xuống biển đào hang bắt còng.
Ca daoCực lòng thiếp lắm chàng ơi, Kiếm nơi khuất tịch thiếp ngồi thiếp than. Than vì cây lúa lá vàng, Nước đâu mà tưới cho hoàn như xưa. Trông trời chẳng thấy trời mưa, Lan khô huệ héo thảm chưa hỡi trời.
Ca daosiêng ăn nhác làm
Thành ngữHay ăn mà lại lười biếng, không chịu làm việc.
tốc hành cấp tốc
Thành ngữLàm gấp, nhanh chóng khẩn trương.
tứ tử trình làng
Thành ngữBốn người (hoặc một nhóm) ra mắt, trình diện trước cộng đồng.
quốc kế dân sinh
Thành ngữKế sách quốc gia và đời sống dân chúng, lo cho nước cho dân.
sắt rèn nghệ thuật
Thành ngữLuyện tập công phu mới thành nghệ thuật, rèn luyện mới nên tài.
buôn thúng bán bưng
Thành ngữBuôn bán nhỏ lẻ, hàng thúng hàng bưng kiếm sống
tiền quân hiệu lực
Thành ngữĐội quân tiên phong, ám chỉ người đi đầu hoặc lực lượng nòng cốt.
bách phát bách trúng
Thành ngữBắn phát nào trúng phát đó, tài nghệ hoàn hảo
buôn gánh bán bưng
Thành ngữBuôn bán nhỏ lẻ, kiếm sống bằng gánh hàng rong
thuận buồm xuôi gió
Thành ngữMọi việc diễn ra thuận lợi, trơn tru, không gặp trở ngại.
vạn sự khởi đầu nan
Thành ngữMọi việc đều khó khăn lúc mới bắt đầu.
hai sương một nắng
Thành ngữVất vả dãi dầu mưa nắng, cần cù chịu khó
tuỳ cơ ứng biến
Thành ngữLinh hoạt xử lý tình huống tuỳ theo hoàn cảnh.
Nguồn: vi.wikiquote.org · vi.wiktionary.org (CC BY-SA 4.0)