Văn học dân gian
Lời ăn tiếng nói của cha ông
Không phải chỉ để thuộc lòng — mỗi câu ca dao, tục ngữ là một mảnh kinh nghiệm sống, một cách nhìn đời được nén lại qua nhiều thế hệ. Duyệt theo chủ đề để hiểu vì sao chủ đề ấy lớn trong tâm thức dân gian.
no xôi chán chè
Thành ngữĂn quá nhiều thứ ngon đến mức chán, sung túc đến độ nhàm.
quạ đội lốt công
Thành ngữKẻ xấu giả vờ tốt đẹp bên ngoài, mượn danh nghĩa người khác.
tháng chết về năm
Thành ngữTháng cuối năm, gợi cảnh khó khăn cuối năm, giáp hạt.
tham thì thâm
Thành ngữVì tham lam mà bị thiệt thòi, tham của người thì chịu thua lỗ.
tâm phục khẩu phục
Thành ngữThực sự tâm phục lẫn khẩu phục, thừa nhận sự tài giỏi của người khác.
đẽo cày giữa đường
Thành ngữNghe quá nhiều ý kiến khác nhau nên không làm được gì
lôi thôi lếch thếch
Thành ngữLộn xộn, nhếch nhác, không gọn gàng ngăn nắp.
máy sống
Thành ngữChỉ người sống tẻ nhạt như cái máy, không có cảm xúc hay sức sống.
quen hơi bén tiếng
Thành ngữQuen thuộc với nhau từ lâu, gắn bó bởi thói quen sinh hoạt.
ông thông bà phán
Thành ngữChức vị thấp thời thuộc Pháp, ý chỉ người hay khoác lác về địa vị xã hội.
oan bà vãi
Thành ngữOan ức của người hiền lành đức hạnh bị chịu tội không công bằng.
mò kim đáy bể
Thành ngữTìm kiếm điều gì đó gần như vô vọng, cực kỳ khó khăn.
ếch ngồi đáy giếng
Thành ngữNgười tầm nhìn hạn hẹp, không biết thế giới bên ngoài
the thía tốt tiền, người hiền tiền tốt
Thành ngữHàng tốt giá cao, người tốt cũng được đền đáp xứng đáng.
ngăn sông cấm chợ
Thành ngữNgăn cản giao thương, hạn chế trao đổi buôn bán làm thiệt hại kinh tế.
xem trời bằng vung
Thành ngữTầm nhìn hẹp hòi, kiêu ngạo, không thấy được cái lớn.
thuộc như cháo chảy
Thành ngữThuộc lòng rất nhuần nhuyễn, trôi chảy không vấp váp.
vắt cổ chày ra nước
Thành ngữBóc lột đến tận xương tủy, đòi hỏi quá mức từ người không có khả năng.
gươm đàn quảy gánh
Thành ngữRa đi với đàn và gươm — người hào phóng tài hoa
nhả ngọc phun châu
Thành ngữLời nói hay, văn hay chữ tốt, xuất khẩu thành chương.
Nguồn: vi.wikiquote.org · vi.wiktionary.org (CC BY-SA 4.0)