🚧 Ứng dụng đang phát triển (Beta) · Góp ý & liên hệ: lienhe@truyencuaai.com

Văn học dân gian

Lời ăn tiếng nói của cha ông

Không phải chỉ để thuộc lòng — mỗi câu ca dao, tục ngữ là một mảnh kinh nghiệm sống, một cách nhìn đời được nén lại qua nhiều thế hệ. Duyệt theo chủ đề để hiểu vì sao chủ đề ấy lớn trong tâm thức dân gian.

1.520 câu lưu truyền19 chủ đề

👥 Vì sao chủ đề “xã hội” lớn trong ca dao tục ngữ

Ca dao tục ngữ về xã hội thường là tiếng nói của kẻ thấp cổ bé họng — phê phán thói đời, quan lại tham nhũng, sự bất công — được cất lên an toàn dưới vỏ bọc "chuyện xưa tích cũ" mà không ai có thể quy trách nhiệm cho một cá nhân cụ thể.

258 câu (đã lọc)✕ Xóa lọc

quả bom tình dục

Thành ngữ

Sự kiện hay vụ bê bối liên quan đến tình dục gây chấn động dư luận.

chuyền bóng mắt lác

Thành ngữ

Kỹ năng kém, làm sai mà cứ tưởng mình giỏi

ăn lông ở lỗ

Thành ngữ

Cuộc sống nguyên thủy hoặc cực kỳ lạc hậu thiếu thốn

long chủng

Thành ngữ

Người lai giống rồng, ý chỉ dòng giống cao quý hay xuất chúng.

vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm

Thành ngữ

Chủ vắng nhà thì kẻ dưới tha hồ hành động tự do, không giữ phép tắc.

lóc thịt lột da

Thành ngữ

Bóc lột đến tận cùng, vét sạch của cải của người khác.

lành ăn dễ khiến

Thành ngữ

Người hiền lành dễ bị sai khiến, thường bị người khác lợi dụng.

nước chảy chỗ trũng

Thành ngữ

Quyền lợi tập trung về chỗ đã có thế lực, kẻ giàu càng giàu.

ông kí ông phán

Thành ngữ

Chức vụ nhỏ của công chức thời xưa, ý châm biếm người hay ra vẻ có chức quyền.

ấm ớ hội tề

Thành ngữ

Nói ấp úng, không đâu vào đâu, cùng hội cùng thuyền với kẻ nhố nhăng

tình ngay lý gian

Thành ngữ

Tâm ngay thẳng nhưng về mặt pháp lý lại trở nên có tội.

tả xông hữu đột

Thành ngữ

Xông pha dũng cảm khắp nơi, chiến đấu không sợ hiểm nguy.

thiết diện vô tư

Thành ngữ

Quan xử án công bằng không thiên vị, mặt sắt không tư tình.

thậm cấp chí nguy

Thành ngữ

Tình thế cực kỳ nguy cấp, khẩn cấp đến mức nguy hiểm.

inh tai nhức óc

Thành ngữ

Ồn ào đến nhức óc, quá nhiều tiếng động

hữu danh vô thật

Thành ngữ

Có tiếng nhưng không có miếng, danh không đi kèm thực chất

cột đổ nhà xiêu

Thành ngữ

Người trụ cột ngã xuống thì cả gia đình tan vỡ

quần ngư tranh thực

Thành ngữ

Nhiều người cùng tranh giành quyền lợi, cá cùng đàn tranh ăn.

cắt cổ con nít

Thành ngữ

Chặt chém khách hàng, lấy giá cắt cổ

đeo ba lô ngược

Thành ngữ

Người nói ngược, lộn xộn không hiểu gì

viên xô xì

Thành ngữ

Chỉ sự rối rắm, ồn ào, lộn xộn khó phân biệt.

ngàn cân treo sợi tóc

Thành ngữ

Tình thế nguy hiểm tột cùng, chỉ mong manh một sợi không thể đứng vững.

vệ quốc hộ quân

Thành ngữ

Bảo vệ đất nước và che chở quân sĩ.

thuận mua vừa bán

Thành ngữ

Hai bên mua bán đều đồng thuận, không ai ép buộc ai.

mi thanh mục tú

Thành ngữ

Mày thanh mắt sáng, chỉ dung mạo đẹp đẽ, khôi ngô.

quỷ nhập tràng

Thành ngữ

Chỉ kẻ ranh ma xâm nhập vào chỗ không thuộc về mình.

thẳng thắn, thật thà thường thua thiệt

Thành ngữ

Người thật thà trung thực thường bị thiệt thòi trong xã hội.

yểu điệu thục nữ

Thành ngữ

Người con gái dịu dàng, nết na, thướt tha — người phụ nữ lý tưởng.

kiên quan vi bác bất

Thành ngữ

Không thể đứng một mình, phải dựa vào người khác

y cẩm hồi hương

Thành ngữ

Mặc gấm trở về quê hương, ám chỉ thành đạt rồi mới về.

Nguồn: vi.wikiquote.org · vi.wiktionary.org (CC BY-SA 4.0)